Bảng giá thuê xe nâng hàng theo ca và theo tháng
Giá thuê xe nâng dầu, xe nâng điện và xe nâng chuyên dụng từ 1,5 đến 15 tấn. Bảng dưới là khung giá tham khảo của Navicosa, đã gồm bảo dưỡng trong suốt thời gian thuê. Gọi kèm tải trọng hàng và chiều cao nâng là chốt được giá ngay trong cuộc gọi.
Đọc bảng giá thuê xe nâng cho đúng
Ba khoản dưới đây quyết định con số cuối cùng trên hóa đơn, nhưng thường không nằm trong bảng giá niêm yết của bất kỳ đơn vị nào. Hỏi rõ trước khi so giá giữa các bên.
Nhiên liệu và người lái
Giá niêm yết là giá thuê xe không. Dầu, sạc điện và tài xế vận hành tính riêng. Nếu nhà máy có sẵn người có chứng chỉ vận hành thì bỏ được khoản này.
Phí vận chuyển xe tới nơi
Tính theo quãng đường từ bãi gần nhất tới công trình, cả lượt đi và lượt về. Thuê càng dài thì khoản này càng nhỏ khi chia trên mỗi ngày.
Phụ kiện gắn thêm
Càng kẹp, càng dài, gắp cuộn hay bộ dịch giá đều tính riêng. Nói trước loại hàng để chúng tôi báo luôn, tránh phát sinh khi xe đã tới nơi.
Bảng giá thuê xe nâng dầu
Xe nâng dầu chạy khỏe, chịu được nền gồ ghề và làm việc ngoài trời, nên phù hợp bãi container, công trình và kho không có mái che. Nhược điểm là có khí thải và tiếng ồn, không dùng được trong kho kín.
| Tải trọng | Theo ca 8 tiếng | Theo tháng | Dùng nhiều cho |
|---|---|---|---|
| 2,5 tấn | 1.200.000 đ | 20.000.000 đ | Kho hàng nhẹ, hàng pallet |
| 3 tấn | 1.600.000 đ | 23.000.000 đ | Cỡ dùng nhiều nhất, rút container |
| 5 tấn | 2.200.000 đ | 32.000.000 đ | Kiện máy vừa, cuộn nguyên liệu |
| 7 tấn | 3.200.000 đ | 50.000.000 đ | Kết cấu thép, thiết bị công nghiệp |
| 10 tấn | 4.500.000 đ | 75.000.000 đ | Kiện nặng trong nhà xưởng, bãi cont |
| 15 tấn | 6.000.000 đ | 100.000.000 đ | Máy nguyên khối, dây chuyền lớn |
Giá tham khảo, chưa gồm thuế giá trị gia tăng, nhiên liệu và tài xế. Đã gồm bảo dưỡng và sửa chữa trong suốt thời gian thuê.
Bảng giá thuê xe nâng điện
Xe nâng điện chạy êm, không khí thải, bắt buộc dùng trong kho thực phẩm, kho dược và kho kín. Đổi lại phải bố trí chỗ sạc và thời gian sạc giữa các ca.
| Loại xe | Theo ca 8 tiếng | Theo tháng | Dùng nhiều cho |
|---|---|---|---|
| Đứng lái 1 tấn | 800.000 đ | 15.000.000 đ | Lối đi hẹp, kho kệ nhiều tầng |
| Đứng lái 1,5 tấn | 1.200.000 đ | 18.000.000 đ | Kho bán lẻ, kho phân phối |
| Ngồi lái 1,5 tấn | 1.000.000 đ | 18.000.000 đ | Kho kín, làm liên tục cả ca |
| Ngồi lái 2 tấn | 1.500.000 đ | 22.000.000 đ | Kho thực phẩm, kho dược |
| Ngồi lái 3 tấn | 2.000.000 đ | 35.000.000 đ | Kiện nặng trong nhà xưởng kín |
| Xe nâng tay điện 8 tấn | 3.000.000 đ | 60.000.000 đ | Di chuyển máy nặng trong xưởng |
Giá tham khảo, chưa gồm thuế giá trị gia tăng và tài xế. Chi phí sạc điện do bên thuê chịu.
Bảng giá xe nâng chuyên dụng và thuê dài hạn
Xe nâng đa năng nâng được cao từ 6 đến 18 mét, vươn tay ra xa nên làm được việc mà xe nâng thường không tới. Hình thức thuê từ ba tháng trở lên có đơn giá tốt hơn hẳn.
| Loại xe | Theo ca 8 tiếng | Theo tháng | Dùng nhiều cho |
|---|---|---|---|
| Xe nâng đa năng 3,5 tấn | 3.500.000 đ | 59.900.000 đ | Nâng cao, vươn xa, lắp đặt trên cao |
| Xe nâng địa hình | 3.620.000 đ | 61.000.000 đ | Nền đất yếu, công trình chưa hoàn thiện |
| Loại xe | Đơn giá mỗi tháng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Xe nâng điện đứng lái | 7.000.000 – 15.000.000 đ | Tùy tải trọng và đời xe |
| Xe nâng điện ngồi lái | 10.000.000 – 20.000.000 đ | Tùy tải trọng và đời xe |
| Ngồi lái 1,5 tấn | 10.000.000 – 15.000.000 đ | Hợp kho phân phối chạy đều |
| Ngồi lái 2 tấn | 16.000.000 – 20.000.000 đ | Hợp kho thực phẩm, kho dược |
Lấy giá tháng chia cho 26 ngày rồi so với giá ca. Với xe nâng dầu 3 tấn, giá tháng quy ra khoảng 885.000 đồng một ngày, trong khi thuê lẻ là 1.600.000 đồng. Nghĩa là dùng trên 14 ngày trong tháng thì thuê tháng đã rẻ hơn, chưa kể tiết kiệm được phí vận chuyển xe mỗi lần gọi.
Chọn xe nâng dầu hay xe nâng điện
Đây là quyết định ảnh hưởng tới chi phí nhiều hơn cả việc chọn tải trọng, vì chọn sai thì hoặc không dùng được, hoặc trả tiền cho thứ mình không cần.
Chọn xe nâng dầu khi
- Làm ngoài trời hoặc bãi container: nền không bằng phẳng, có thể có bùn đất và ổ gà.
- Cần tải trọng trên 3 tấn: ở dải này xe dầu có sẵn nhiều hơn và rẻ hơn xe điện.
- Làm liên tục nhiều ca: chỉ cần đổ dầu là chạy tiếp, không phải chờ sạc.
- Kho có mái che nhưng thông thoáng: khí thải thoát được, không ảnh hưởng hàng.
Chọn xe nâng điện khi
- Kho kín, kho lạnh, kho thực phẩm và dược: đây là trường hợp bắt buộc, không có lựa chọn khác.
- Lối đi hẹp: dòng đứng lái quay đầu trong bán kính nhỏ hơn hẳn xe dầu.
- Cần yên tĩnh: kho nằm gần khu văn phòng hoặc khu dân cư.
- Tải trọng dưới 3 tấn: ở dải này chênh lệch giá với xe dầu không đáng kể.
Sáu yếu tố làm giá thuê xe nâng thay đổi
Cùng một tải trọng nhưng báo giá giữa hai công trình có thể chênh nhau đáng kể. Sáu yếu tố sau giải thích phần lớn khoảng chênh đó.
Tải trọng và chiều cao nâng
Nâng trên 6 mét hoặc tải trên 5 tấn cần cột nâng đặc biệt, đẩy chi phí lên rõ rệt.
Thời gian thuê
Thuê theo tháng và theo quý rẻ hơn thuê ngày khoảng 20 đến 40 phần trăm.
Hãng xe và đời xe
Toyota, Komatsu, Mitsubishi có giá cao hơn các dòng phổ thông cùng tải trọng.
Khoảng cách tới bãi xe
Phí đưa xe đi và về tính theo quãng đường thực tế, chiếm tỷ trọng lớn với xe tải trọng cao.
Môi trường làm việc
Kho lạnh, công trường và khu vực có yêu cầu an toàn riêng đều phát sinh thêm.
Dịch vụ đi kèm
Tài xế vận hành, nhiên liệu, phụ kiện gắn thêm và bảo hiểm hàng hóa tính riêng.
Tự ước lượng chi phí trước khi gọi
Bốn bước, làm nhẩm trong hai phút, đủ để biết mình đang ở khoảng nào và nhận ra báo giá nào bất thường.
Cân kiện nặng nhất
Lấy trọng lượng kiện nặng nhất, không lấy tổng tấn hàng. Đây là con số quyết định tải trọng xe.
Đo chiều cao cần nâng
Đo tới điểm cao nhất phải đặt hàng, và đo cả chiều cao thông thủy cửa kho.
Đếm số ngày dùng thật
Trên 14 ngày trong tháng thì tra cột giá tháng, dưới thì tra cột giá ca.
Cộng phí đưa xe
Cộng thêm phí vận chuyển xe cả lượt đi và về, hỏi trước theo địa chỉ cụ thể.
Kho hàng pallet, kiện nặng nhất 2,2 tấn, xếp cao 4 mét, dùng liên tục cả tháng, kho có mái che thông thoáng. Chọn xe nâng dầu 2,5 tấn, tra cột giá tháng ra 20.000.000 đồng, cộng phí đưa xe hai lượt. Nếu kho kín thì đổi sang xe nâng điện ngồi lái, chi phí nhích lên nhưng bắt buộc phải vậy.
Nội dung liên quan
Bảng giá các dịch vụ khác và những bài giúp anh chị chọn đúng phương án trước khi chốt.
Câu hỏi thường gặp về giá thuê xe nâng
Giá thuê đã gồm nhiên liệu và tài xế chưa?
Chưa. Bảng giá niêm yết là giá thuê xe không, đã gồm bảo dưỡng và sửa chữa trong thời gian thuê. Nhiên liệu, sạc điện và tài xế vận hành tính riêng. Nếu nhà máy có sẵn người có chứng chỉ vận hành thì bỏ được khoản tài xế.
Thuê theo tháng có lợi hơn theo ngày không?
Có, nếu dùng trên khoảng 14 ngày trong tháng. Lấy giá tháng chia 26 rồi so với giá ca là thấy ngay. Ngoài chênh lệch đơn giá, thuê tháng còn tiết kiệm phí đưa xe đi về mỗi lần gọi lẻ.
Phí vận chuyển xe nâng tới công trình tính thế nào?
Tính theo quãng đường thực tế từ bãi xe gần nhất tới địa chỉ của anh chị, cả lượt đi và lượt về. Navicosa có bãi tại Thủ Dầu Một, Long An, Biên Hòa và Nhơn Trạch nên phần lớn khu vực phía Nam đều có bãi gần.
Xe có kiểm định và bảo hiểm không?
Có. Toàn bộ xe đều còn hạn kiểm định, hồ sơ mang theo xe để xuất trình khi vào khu công nghiệp. Với hàng giá trị cao, chúng tôi mua thêm bảo hiểm hàng hóa cho lô đó theo yêu cầu.
Thuê gấp trong ngày có được không?
Được, tùy tình trạng xe rảnh tại bãi gần nhất. Khu vực lân cận bãi thường giao xe trong khoảng 60 phút. Nếu cần vào khu công nghiệp thì nên báo trước một đến hai ngày để kịp đăng ký thủ tục ra vào cổng.
Có xuất hóa đơn giá trị gia tăng không?
Có. Navicosa là công ty có mã số thuế 3703287136, ký hợp đồng thuê và xuất hóa đơn đầy đủ, doanh nghiệp đưa thẳng vào chi phí được.
Cần báo giá đúng cho lô hàng của anh chị
Gọi kèm bốn thông tin là chốt được ngay: trọng lượng kiện nặng nhất, chiều cao cần nâng, kho kín hay ngoài trời, và số ngày dự kiến dùng.
